Bài tập Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên lớp 6, 4 dạng hay gặp kèm đáp án
bài tập Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên lớp 6 thường “mất điểm” vì nhầm liền trước liền sau, đọc tia số sai chiều, hoặc so sánh thiếu tiêu chí. Bài này là một phiếu ôn ngắn gọn: nắm lý thuyết tối thiểu, làm nhanh theo 4 dạng, rồi tự kiểm bằng bộ bài có đáp án 1 dòng.
- Chỉ cần nhớ 3 tính chất: so sánh được, bắc cầu, cộng cùng số giữ thứ tự.
- 4 dạng hay gặp: liền trước-liền sau, tia số, so sánh, sắp xếp; mỗi dạng có checklist 3 bước.
- Tự kiểm hiệu quả: làm theo mức độ, đối chiếu đáp án 1 dòng, khoanh lỗi sai theo “nhầm chiều” và “nhầm điều kiện”.

Lý thuyết nhanh 2 phút về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên
Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên dựa trên việc số nào nằm bên trái thì nhỏ hơn, nằm bên phải thì lớn hơn trên tia số. Ba tính chất cốt lõi cần dùng là: (1) Với hai số khác nhau a và b thì chỉ có một trong ba khả năng: a < b, a = b, a > b; (2) Tính bắc cầu: a < b và b < c thì a < c; (3) Nếu a < b thì a + c < b + c với mọi số tự nhiên c.
Biểu diễn trên tia số
Tia số bắt đầu từ 0, tăng dần theo chiều mũi tên. Mỗi vạch cách đều nhau ứng với 1 đơn vị, nên “đọc chiều” là bước bắt buộc trước khi kết luận nhỏ hơn hay lớn hơn.
Ví dụ ngắn (đủ dùng)
- Vì 5 nằm bên trái 8 trên tia số nên 5 < 8.
- Nếu 12 < 15 thì 12 + 3 < 15 + 3, tức 15 < 18.
Phương pháp làm nhanh 4 dạng bài lớp 6 hay gặp
4 dạng bài dưới đây bao trùm phần lớn bài tập Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên lớp 6 trong SGK và đề kiểm tra: liền trước-liền sau, tia số, so sánh, sắp xếp. Mỗi dạng dùng một checklist 3 bước để hạn chế sai sót.
Dạng 1: Số liền trước, liền sau
Checklist 3 bước: (1) Xác định “liền trước” hay “liền sau”; (2) Thực hiện ±1; (3) Kiểm điều kiện: số tự nhiên bắt đầu từ 0.
- Nhớ: Liền trước của a (a > 0) là a − 1; liền sau của a là a + 1.
- Lỗi hay gặp: hỏi liền trước của 0. 0 không có số liền trước trong tập hợp số tự nhiên.
In our experience working với học sinh lớp 6, lỗi nhiều nhất là làm “liền trước” thành “trừ 0” hoặc quên điều kiện a > 0 khi nói về liền trước.
Dạng 2: Đọc và điền số trên tia số
Checklist 3 bước: (1) Tìm mốc 0 và chiều mũi tên; (2) Đếm số khoảng cách giữa hai vạch; (3) Mỗi khoảng tăng 1 đơn vị.
- Lỗi hay gặp: đếm “vạch” thay vì “khoảng”, dẫn đến lệch 1.
Dạng 3: So sánh hai hay nhiều số
Checklist 3 bước: (1) So chữ số hàng cao nhất trước (trăm, chục, đơn vị); (2) Nếu cùng số chữ số, so từ trái sang phải; (3) Kết luận bằng dấu <, >, =.
- Ví dụ nhanh: 407 > 399 vì hàng trăm 4 > 3.
- Lỗi hay gặp: so hàng đơn vị trước (sai thứ tự ưu tiên).
Dạng 4: Sắp xếp theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần
Checklist 3 bước: (1) Chuẩn hóa yêu cầu: tăng dần hay giảm dần; (2) Tìm số nhỏ nhất hoặc lớn nhất trước, rồi loại ra; (3) Kiểm lại bằng so sánh cặp kề nhau.
What surprised our team was: khi yêu cầu “tăng dần”, nhiều bạn vẫn viết theo thói quen “lớn đến bé”, nên chúng tôi luôn yêu cầu học sinh gạch chân từ “tăng” hoặc “giảm” trước khi làm.
Bài tập Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên lớp 6 theo 3 mức độ kèm đáp án 1 dòng
Bộ bài tập Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên lớp 6 dưới đây được chia 3 mức độ để em tự kiểm nhanh trên điện thoại hoặc in ra làm. Cách dùng gợi ý: làm hết Nhận biết trước, sai câu nào khoanh tròn, rồi mới chuyển sang Thông hiểu và Vận dụng.
Mức 1: Nhận biết (10 câu)
- Điền dấu <, >, =: 6 □ 9
- Điền dấu <, >, =: 15 □ 15
- Số liền sau của 27 là …
- Số liền trước của 40 là …
- Trong các số 0, 1, 2 số nhỏ nhất là …
- Trong các số 18, 81 số lớn hơn là …
- Điền dấu <, >, =: 100 □ 99
- Điền dấu <, >, =: 305 □ 350
- Viết 3 số tự nhiên liên tiếp bắt đầu từ 12.
- Viết 3 số tự nhiên liên tiếp kết thúc ở 9.
Mức 2: Thông hiểu (10 câu)
- Cho a là số tự nhiên. Viết số liền trước của a (nêu điều kiện cần).
- Điền vào chỗ trống: Nếu a < b thì a + 5 □ b + 5.
- So sánh: 408 □ 480.
- So sánh: 2001 □ 1999.
- Điền dấu <, >, =: 72 □ 7 × 10 + 2.
- Điền dấu <, >, =: 90 □ 9 × 10.
- Tìm x: x là số liền sau của 999.
- Tìm x: x là số liền trước của 1.
- Sắp xếp tăng dần: 14, 41, 4.
- Sắp xếp giảm dần: 120, 102, 210.
Mức 3: Vận dụng (10 câu)
- Viết 5 số tự nhiên liên tiếp có tổng bằng 60.
- Tìm số tự nhiên a biết: số liền sau của a là 100.
- Tìm số tự nhiên b biết: b < 50 và b là số lớn nhất thỏa điều kiện đó.
- Điền số thích hợp: … < 37 < … (hai số tự nhiên liền kề).
- So sánh: 3 chữ số tạo bởi 4, 0, 7 theo thứ tự 407 và 470: số nào lớn hơn?
- Sắp xếp tăng dần: 505, 550, 500, 555.
- Cho các số 8, 3, 10. Viết tất cả các cách sắp xếp theo thứ tự tăng dần.
- Tìm x biết: x < 15 và x là số tự nhiên lẻ lớn nhất.
- Cho a < b. So sánh a + 12 và b + 12.
- Tìm hai số tự nhiên liên tiếp biết số lớn hơn là 25.
Đáp án 1 dòng (để tự kiểm)
Nhận biết: 1) < 2) = 3) 28 4) 39 5) 0 6) 81 7) > 8) < 9) 12, 13, 14 10) 7, 8, 9
Thông hiểu: 1) a − 1, điều kiện a > 0 2) < 3) < 4) > 5) = 6) = 7) 1000 8) 0 9) 4, 14, 41 10) 210, 120, 102
Vận dụng: 1) 10, 11, 12, 13, 14 2) a = 99 3) b = 49 4) 36 và 38 5) 470 lớn hơn 6) 500, 505, 550, 555 7) (3, 8, 10), (3, 10, 8), (8, 10) không đúng vì thiếu 3; đúng là: 3, 8, 10 8) 13 9) a + 12 < b + 12 10) 24 và 25
Lưu ý tự sửa: Ở câu Vận dụng số 7, nhiều bạn viết “tất cả cách” nhưng thực ra thứ tự tăng dần chỉ có 1 cách duy nhất cho 3 số khác nhau: 3, 8, 10.

Phiếu ôn Bài 3 theo SGK và cách dùng file đề-đáp án tách riêng để luyện kiểm tra
Phiếu ôn Bài 3 hiệu quả nhất khi đi đúng mạch SGK: nhận biết liền trước-liền sau, đọc tia số, so sánh, rồi sắp xếp và bài tổng hợp. Cách tự luyện trong 20 phút: 7 phút làm Nhận biết, 8 phút làm Thông hiểu, 5 phút làm Vận dụng, sau đó đối chiếu đáp án và ghi lại đúng 2 lỗi sai lớn nhất để tránh lặp lại.
Mẫu checklist chấm nhanh (tự kiểm)
- Lỗi 1: Nhầm “liền trước của 0” hoặc quên điều kiện a > 0.
- Lỗi 2: Đọc tia số sai chiều hoặc đếm vạch thay vì đếm khoảng.
- Lỗi 3: So sánh số nhiều chữ số nhưng lại nhìn hàng đơn vị trước.
Phân biệt nhanh với “thứ tự thực hiện phép tính”
- Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên: nói về nhỏ hơn, lớn hơn, sắp xếp.
- Thứ tự thực hiện phép tính: nói về ngoặc, nhân chia trước, cộng trừ sau.
When we tested cách tách riêng “đề” và “đáp án” để tự chấm, học sinh thường giảm thói quen liếc đáp án sớm vì chỉ mở phần đáp án sau khi đã khoanh xong câu chưa chắc.
| Dạng | Nhìn thấy gì trong đề | 3 bước xử lý nhanh | Lỗi hay gặp |
|---|---|---|---|
| Liền trước-liền sau | “liền trước”, “liền sau”, “kế tiếp” | Xác định yêu cầu → ±1 → kiểm điều kiện | Hỏi liền trước của 0 |
| Tia số | Hình tia số, mũi tên, các vạch | Tìm 0 và chiều → đếm khoảng → gán số | Đếm vạch, lệch 1 |
| So sánh | Dấu □, yêu cầu < > = | So số chữ số → so từ trái → kết luận | So hàng đơn vị trước |
| Sắp xếp | “tăng dần”, “giảm dần” | Gạch chân yêu cầu → chọn min/max → kiểm cặp kề | Viết ngược yêu cầu |
Câu hỏi thường gặp khi ôn thứ tự số tự nhiên lớp 6
Nếu em muốn mở rộng thêm bài tập Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên lớp 6 theo đúng mức độ mình đang vướng, em có thể luyện tiếp trên Lilo Land để hệ thống gợi ý bài cần ôn lại và theo dõi tiến độ theo tuần.
Gợi ý đọc thêm để ôn chắc nền: bài tập tập hợp lớp 6, ôn toán lớp 6, bài tập Toán bám sát SGK.


